Liên minh quốc gia chống bạo lực gia đình (ncadv.org) định nghĩa ngược đãi kinh tế là:
Ngược đãi kinh tế bao gồm việc duy trì quyền kiểm soát các nguồn lực tài chính, ngăn cản việc sử dụng tiền hoặc cố gắng ngăn nạn nhân làm việc hoặc đến trường để tạo ra sự lệ thuộc về tài chính như một cách để kiểm soát. Các nạn nhân hiện tại hoặc trước kia thường bị ép buộc phải lựa chọn giữa ở lại trong mối quan hệ ngược đãi và cảnh nghèo đói hoặc thậm chí là cảnh vô gia cư. Ngược đãi kinh tế là lý do phổ biến khiến các nạn nhân tiếp tục duy trì mối quan hệ ngược đãi.
Ngược đãi kinh tế có thể diễn ra dưới nhiều hình thức, bao gồm cả ngược đãi liên quan đến việc làm, ngăn cản nạn nhân tiếp cận các khoản tiền, nợ ép buộc, v.v.
Những kịch bản và ví dụ về ngược đãi kinh tế:
- Người đó ngăn quý vị đi làm, tìm việc làm hoặc đến các buổi phỏng vấn xin việc.
- Người đó phá hoại công việc của quý vị hoặc gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của quý vị bằng cách thường xuyên gọi điện thoại hoặc ghé thăm không báo trước.
- Người đó yêu cầu quý vị nghỉ việc.
- Người đó ép quý vị phải đưa toàn bộ tiền lương của mình cho họ.
- Người đó quyết định khi nào quý vị có thể dùng tiền mặt, tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng/ghi nợ và dùng như thế nào.
- Người đó mở tài khoản và thẻ tín dụng dưới tên quý vị.
- Người đó ép quý vị vay tiền, thế chấp, v.v.
- Người đó yêu cầu tất cả các tài khoản, hợp đồng thuê, thế chấp hoặc tài sản phải ghi tên họ.
- Người đó yêu cầu quý vị trở thành cha/mẹ nội trợ và quý vị phải phụ thuộc vào họ về mặt tài chính.
- Người đó kiểm soát và nắm giữ các khoản tiền trong gia đình.
- Người đó cố ý giữ lại các vật phẩm cần thiết chẳng hạn như thực phẩm, quần áo, nơi trú ẩn, đồ dùng vệ sinh cá nhân hoặc thuốc men.
- Người đó bắt quý vị phải giải thích về bất kỳ khoản chi tiêu nào và trừng phạt quý vị bằng các hành vi ngược đãi về thể xác, tình dục hoặc cảm xúc.