Chuyển đến nội dung chính

Thu thập và đệ trình bằng chứng

Kiến thức cơ bản về tòa án

Bài viết này giải thích bằng chứng là gì và cung cấp thông tin về các quy tắc bằng chứng được tuân thủ tại các tòa án Texas.
Chia sẻ

Bằng chứng có thể là tài liệu, lời nói và đồ vật. Tòa án xem xét bằng chứng khi ra quyết định và lệnh. Quý vị phải tuân thủ các thủ tục rất cụ thể khi thu thập bằng chứng và chứng minh với tòa án rằng bằng chứng đó đúng sự thật.

Bằng chứng là gì?

Bằng chứng là cách mà quý vị hoặc bên đối lập có thể chứng minh hoặc bác bỏ các sự kiện trong vụ kiện của quý vị.

Cách thu thập, trình bày và chấp nhận bằng chứng có thể rất khó hiểu đối với một đương sự tự đại diện (tự biện hộ). Nếu quý vị tự đại diện cho mình trước tòa án mà không có luật sư, quý vị sẽ phải tuân thủ các tiêu chuẩn về bằng chứng giống như luật sư.

Tôi có thể tìm đọc các quy tắc về bằng chứng phải tuân thủ tại Texas ở đâu?

Quý vị có thể tìm đọc các quy tắc về bằng chứng được sử dụng tại tòa án Texas trong Quy tắc bằng chứng của Texas. Bài viết này không cung cấp tất cả những nội dung quý vị cần biết về bằng chứng trước khi tự đại diện tại tòa án, vì vậy điều quan trọng là quý vị phải làm quen với Quy tắc bằng chứng của Texas.

Với tư cách là đương sự tự đại diện, quý vị cũng nên đọc và làm quen với Quy tắc tố tụng dân sự Texas, Bộ luật tố tụng dân sự và biện pháp khắc phục Texas và các quy tắc địa phương của tòa án giải quyết vụ kiện của quý vị. Các quy tắc địa phương rất quan trọng, bởi vì một số tòa án có các quy tắc địa phương riêng về cách thức hành xử tại tòa án của đương sự tự đại diện. Các quy tắc địa phương thông thường được đăng tải trên trang web của lục sự quận.

Có nhiều loại bằng chứng khác nhau không?

Có. Khi thu thập bằng chứng cho vụ kiện của mình, quý vị nên suy nghĩ về các loại bằng chứng khác nhau. Các loại bằng chứng bao gồm nhưng không giới hạn đối với:

  • Lời khai. Loại bằng chứng này, còn được gọi là bằng chứng chứng thực, chỉ đơn giản là việc người làm chứng đưa ra lời khai được chứng thực bằng tuyên thệ về các sự việc xảy ra của vụ kiện.
  • Tài liệu. Loại bằng chứng này, được gọi là bằng chứng tài liệu, chủ yếu đề cập đến nội dung viết trên giấy, nhưng cũng áp dụng cho các cách lưu giữ thông tin khác. Bằng chứng tài liệu bao gồm, nhưng không giới hạn ở, báo cáo của cảnh sát, nhật ký, thư từ, hợp đồng, ảnh, băng ghi âm và hình thức in của bằng chứng số, chẳng hạn như email hoặc tin nhắn văn bản.
  • Bằng chứng hữu hình (thực tế). Loại bằng chứng này được tạo thành từ các đồ vật và vật mà quan tòa hoặc bồi thẩm đoàn có thể nắm giữ và kiểm tra thực tế.
  • Bằng chứng chứng minh. Loại bằng chứng này được sử dụng để trình bày hoặc chứng minh lời khai của người làm chứng. Các loại bằng chứng chứng minh bao gồm biểu đồ, bản đồ và sơ đồ.

Tôi có thể xuất trình bất kỳ bằng chứng nào mà tôi muốn trước tòa không?

Không. Nhiệm vụ của quan tòa là đảm bảo rằng chỉ những bằng chứng phù hợp mới được xuất trình và thừa nhận trước tòa.

Các bằng chứng được quan tòa hoặc bồi thẩm đoàn xem xét phải:

  • Có liên quan. Bằng chứng có liên quan nếu bằng chứng có xu hướng tạo ra một tình tiết mang tính hệ quả ít nhiều có khả năng hơn so với khi không có bằng chứng.
  • Có ý nghĩa đáng kể. Bằng chứng có ý nghĩa đáng kể là bằng chứng có liên quan đến các vấn đề đang được giải quyết trong vụ kiện của quý vị.
  • Xác thực. Ngay cả khi bằng chứng có liên quan, quý vị vẫn phải xác thực bằng chứng. Xác thực là quá trình mà bằng chứng được chứng minh là chân thực, có thật và không bị giả mạo hoặc làm giả. Thông thường, bằng chứng được xác thực thông qua lời khai của một người làm chứng biết về sự việc. Một số loại bằng chứng tài liệu là bằng chứng tự xác thực, có nghĩa là bằng chứng không cần chứng cứ chứng minh tính xác thực của nó ngoài chính các tài liệu đó.
  • Không có đặc quyền. Ngay cả khi có liên quan, bằng chứng sẽ không được chấp nhận nếu được bảo vệ bởi đặc quyền. Một số thông tin là thông tin đặc quyền, có nghĩa là bên đối lập không cần phải tiết lộ hoặc thảo luận thông tin đó và tòa án không thể yêu cầu lấy lời khai về thông tin đó. Các đặc quyền được công nhận ở Texas bao gồm, nhưng không giới hạn ở:
    • Đặc quyền về quan hệ luật sư-thân chủ
    • Đặc quyền hôn nhân
    • Đặc quyền quan hệ bác sĩ-bệnh nhân; và
    • Đặc quyền về nội dung trao đổi với một thành viên giáo sĩ.

Các quan tòa có toàn quyền thừa nhận hoặc bác bỏ bất kỳ bằng chứng nào không có đặc quyền, và có nhiều lý do khiến quan tòa có thể từ chối thừa nhận bằng chứng có liên quan. Quy tắc bằng chứng của Texas giải thích chi tiết lý do tại sao tòa án có thể bác bỏ bằng chứng có liên quan. Nếu quý vị cần trợ giúp để xác định xem bằng chứng có được chấp nhận hay không, hãy trao đổi với luật sư (sử dụng công cụ Danh bạ trợ giúp pháp lý của TexasLawHelp để tìm luật sư).

Tôi có cần nộp kèm bằng chứng của mình khi nộp Đơn kiến nghị ban đầu không?

Không. Quý vị không cần thiết gửi bằng chứng kèm Đơn kiến nghị ban đầu. Nói chung, quý vị sẽ cần xuất trình bằng chứng của mình tại phiên điều trần hoặc phiên tòa.

Khi nào tôi phải xuất trình bằng chứng của mình cho quan tòa hoặc bồi thẩm đoàn?

Tại phiên tòa, mỗi bên sẽ có cơ hội trình bày nhận định mở đầu. Nhận định mở đầu của quý vị giống như một bản tóm tắt vụ kiện của quý vị. Phần này sẽ nêu vắn tắt luận điểm pháp lý chung của quý vị. Quý vị có thể viện dẫn bằng chứng trong nhận định mở đầu. Nhưng phần mở đầu không phải thời điểm phù hợp để xuất trình bằng chứng.

Sau khi cả hai bên đã đưa ra nhận định mở đầu, quý vị sẽ có cơ hội "trình bày chứng cứ và lập luận của mình". Đây là lúc quý vị xuất trình bằng chứng và cố gắng chứng minh lập luận của mình.

Điều rất quan trọng là quý vị phải trình bày bằng chứng vào đúng thời điểm. Chẳng hạn như nếu quý vị chỉ đề cập đến một bằng chứng cụ thể trong nhận định mở đầu và bên kia có luật sư đại diện, luật sư có thể lập luận rằng quý vị chưa bao giờ thực sự xuất trình bằng chứng đó vì quý vị chỉ đề cập đến bằng chứng trong nhận định mở đầu.

Làm cách nào để có được bằng chứng mà tôi biết bên đối lập trong vụ kiện đang nắm giữ?

Trao đổi chứng cứ là quy trình pháp lý cho phép mỗi bên trong vụ kiện yêu cầu bên kia cung cấp thông tin liên quan đến vụ kiện. Quá trình trao đổi chứng cứ phải chấp hành theo Quy tắc tố tụng dân sự Texas. Các quy tắc này quy định rằng các bên tham gia vụ kiện được quyền nhận bất kỳ thông tin nào "có liên quan" đến vụ kiện với điều kiện đó không phải là thông tin "đặc quyền". Các quy tắc về trao đổi chứng cứ nhằm mục đích cấp cho các bên quyền tiếp cận thông tin khá rộng.

Để biết thêm thông tin về quy trình trao đổi chứng cứ, quý vị vui lòng đọc Trao đổi chứng cứ tại Texas.

Bên đối lập trong vụ kiện có thể phản đối bằng chứng mà tôi muốn xuất trình trước tòa không?

Có. Một bên đối lập hoặc luật sư của họ có thể không thừa nhận bằng chứng mà quý vị muốn tòa án chấp nhận bằng cách phản đối trước tòa.

Quan tòa sẽ phản hồi bằng cách chấp thuận ý kiến phản đối bằng chứng hoặc bác bỏ ý kiến phản đối. Việc quan tòa chấp thuận ý kiến phản đối có nghĩa là ý kiến phản đối đó là đúng và bằng chứng nên được loại trừ khỏi vụ kiện. Việc quan tòa bác bỏ ý kiến phản đối bằng chứng có nghĩa là bằng chứng sẽ được thừa nhận tại tòa. Nếu quan tòa bác bỏ ý kiến phản đối của phía bên kia, điều đó có nghĩa là quý vị được phép trình bày lập luận về bằng chứng của mình.

Một số ý kiến phản đối thông thường mà quý vị nên học làm quen bao gồm, nhưng không giới hạn ở:

  • Mơ hồ
  • Gây tranh cãi
  • Đã hỏi và đã trả lời
  • Không được xác thực đúng cách
  • Thông tin không được kiểm chứng
  • Người làm chứng không đủ năng lực
  • Không liên quan
  • Bằng chứng dẫn dụ
  • Không dựa trên hiểu biết cá nhân
  • Có đặc quyền
  • Thiên vị
  • Gây hiểu lầm
  • Câu hỏi mời gọi sự suy diễn
  • Không phản hồi ý kiến phản đối

Sẽ rất hữu ích cho quý vị nếu quý vị hiểu được những ý kiến phản đối này trước khi ra tòa. Việc hiểu được các ý kiến phản đối sẽ giúp ích cho quý vị khi chuẩn bị bằng chứng, bởi vì quý vị có thể cố gắng dự đoán cách đối phương phản đối và chuẩn bị ý kiến phản hồi của mình. Quý vị cũng nên tìm hiểu các ý kiến phản đối để có thể phản đối bằng chứng được phía bên kia xuất trình.

Thông tin không được kiểm chứng là gì?

Nói chung, thông tin không được kiểm chứng không được thừa nhận và không thể sử dụng làm bằng chứng tại phiên tòa.

Theo định nghĩa, thông tin không được kiểm chứng là một nội dung tường trình ngoài tòa án được đưa ra làm bằng chứng để chứng minh sự thật của vấn đề được khẳng định trong nội dung tường trình đó. Sẽ rất hữu ích cho quý vị nếu quý vị phân tích nội dung quy tắc thông tin không được kiểm chứng để thông tin không được kiểm chứng dễ hiểu hơn:

  • Ngoài tòa án: Tường trình không được đưa ra tại tòa án, trong hồ sơ, trong quá trình xét xử.

  • Lời tường trình: Lời tường trình được định nghĩa là nội dung diễn đạt bằng lời nói hoặc bằng văn bản hoặc hành vi không lời mà một người dự định thay thế cho nội dung diễn đạt bằng lời nói. Nói cách khác, lời tường trình không được kiểm chứng có thể là một điều mà một người đã nói, viết ra hoặc đã làm.

  • Đề nghị chấp nhận lời tường trình là bằng chứng: Một bên trong vụ kiện hiện tại đang cố gắng đề nghị tòa án chấp nhận lời tường trình là bằng chứng

  • Để chứng minh sự thật của vấn đề được khẳng định trong lời tường trình đó: Chính lời tường trình đang được đưa ra làm bằng chứng để chứng minh nội dung lời tường trình.

Mặc dù nói chung, thông tin không được kiểm chứng không được chấp nhận tại tòa án, vẫn có nhiều ý kiến phản đối và bác bỏ đối với quy tắc về thông tin không được kiểm chứng.

Ví dụ về lời tường trình không được kiểm chứng: Quý vị là Nguyên đơn trong vụ ly hôn. Quý vị tin rằng người hôn phối của quý vị đang giấu quý vị một tài khoản ngân hàng vì chị/em gái của người hôn phối của quý vị nói với quý vị rằng người hôn phối của quý vị che giấu một tài khoản có 5.000 đô. Chị/em gái của người hôn phối của quý vị không thể ra làm chứng tại tòa án.

Để chứng minh sự tồn tại của tài khoản ngân hàng tại phiên điều trần ly hôn, quý vị nói với quan tòa: "Tôi biết người hôn phối của tôi đang giấu tôi một tài khoản ngân hàng vì chị/em gái của người hôn phối của tôi nói với tôi rằng người hôn phối của tôi che giấu một tài khoản trị giá 5.000 đô".

Lời tường trình của chị/em gái vợ/chồng quý vị được lập bên ngoài tòa án và quý vị đang cung cấp lời tường trình làm bằng chứng để chứng minh rằng tài khoản bị che giấu đó tồn tại. Vì vậy, lời tường trình của chị/em gái người hôn phối của quý vị là thông tin không được kiểm chứng.

Để biết thêm thông tin về thông tin không được kiểm chứng, quý vị vui lòng xem Quy tắc bằng chứng của Texas, Quy tắc 801-806.

Tôi có thể phản hồi ý kiến của bên đối lập phản đối bằng chứng tôi xuất trình với lý do đó là thông tin không được kiểm chứng như thế nào?

Nếu bên đối lập phản đối bằng chứng của quý vị và khiếu nại rằng đó là thông tin không được kiểm chứng, quý vị sẽ có cơ hội phản hồi. Khi phản hồi ý kiến của mình, quý vị nên nêu bằng cách nào bằng chứng của quý vị (1) không phải là thông tin không được kiểm chứng hoặc (2) thuộc trường hợp ngoại lệ của quy tắc thông tin không được kiểm chứng. Sau đó, quan tòa sẽ quyết định nên chấp thuận hay bác bỏ ý kiến phản đối.

Các loại tường trình không phải là thông tin không được kiểm chứng bao gồm:

  • Lời tường trình trước đây của một người hiện đang là người làm chứng;
  • Lời tường trình được bên đối lập thừa nhận; và
  • Lời tường trình được thực hiện trong một buổi lấy lời khai.

Để biết thêm thông tin về các loại tường trình không phải thông tin không được kiểm chứng, quý vị vui lòng xem Quy tắc bằng chứng của Texas, Quy tắc 801(e).

Các loại tường trình là thông tin không được kiểm chứng nhưng vẫn được chấp nhận trong trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc thông tin không được kiểm chứng bao gồm, nhưng không giới hạn ở:

  • Lời kể mang ấn tượng về cảm nhận hiện tại: Lời kể mang ấn tượng về cảm nhận hiện tại là lời tường trình mô tả hoặc giải thích một sự kiện xảy ra trong khi người đó đang nhận thức rõ sự kiện đó hoặc nhận thức rõ sự kiện đó vào thời điểm ngay sau đó.
  • Phát ngôn đưa ra trong trạng thái phấn khích: Phát ngôn đưa ra trong trạng thái phấn khích là lời tường trình liên quan đến một sự kiện hoặc tình trạng bất ngờ được đưa ra trong khi người đó đang bị căng thẳng hoặc phấn khích do sự kiện hoặc tình trạng đó gây ra.
  • Hồi ức được ghi lại: Hồi ức được ghi lại là lời kể được ghi lại về một vấn đề mà người làm chứng đã từng biết nhưng hiện tại không thể nhớ lại đủ rõ để khai làm chứng đầy đủ hoặc chính xác. Hồi ức được ghi lại phải được người làm chứng lập hoặc thông qua khi vấn đề còn rõ ràng trong ký ức của người làm chứng.
  • Hồ sơ kinh doanh: Hồ sơ kinh doanh là hồ sơ (1) được lập tại thời điểm đó bởi một người biết về sự việc và (2) được lưu giữ trong quá trình diễn ra một hoạt động kinh doanh thường xuyên.
  • Hồ sơ công: Hồ sơ công là biên bản hoặc lời tường trình của một cơ quan dịch vụ công.
  • Giấy chứng nhận kết hôn, tài liệu về lễ rửa tội và các nghi lễ tương tự.
  • Tường trình của người có lợi ích đối lập: Lời tường trình của người có lợi ích đối lập là lời tường trình mà một người biết suy nghĩ sẽ chỉ đưa ra nếu đó là sự thật, bởi vì lời tường trình đó khi được nói ra:
    • Trái ngược với lợi ích tài chính hoặc lợi ích thuộc sở hữu của người đó; hoặc
    • Làm người đó phải chịu trách nhiệm dân sự hoặc hình sự; hoặc
    • Khiến người đó trở thành đối tượng của hành vi căm ghét, nhạo báng hoặc sỉ nhục.
  • Lời khai trước đây: Lời khai trước đây là lời khai do một người làm chứng từng đưa ra tại phiên tòa hoặc phiên điều trần và hiện được đưa ra để chống lại người làm chứng đó.

Để biết thêm thông tin chi tiết và danh sách đầy đủ các trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc thông tin không được kiểm chứng, quý vị vui lòng xem Quy tắc bằng chứng của Texas, Quy tắc 803 và Quy tắc 804.

Vật chứng là gì?

Vật chứng là bằng chứng, thường là tài liệu, được đánh dấu là vật chứng để tòa án và bên đối lập có thể biết quý vị đang trình bày ý kiến về bằng chứng nào. Vật chứng thường được đánh dấu bằng chữ cái (Vật chứng A, Vật chứng B, Vật chứng C, v.v.) hoặc bằng số (Vật chứng 1, Vật chứng 2, Vật chứng 3, v.v.).

Các tòa án khác nhau thường có quy tắc khác nhau về cách đánh dấu vật chứng. Hãy nhớ làm quen với các quy tắc địa phương của tòa án giải quyết vụ kiện của quý vị trước khi chuẩn bị vật chứng. Ngoài ra, nếu quý vị đang ở trong phòng xử án ảo, vui lòng tìm hiểu thủ tục tố tụng của tòa án đặc thù đó.

Thông thường, quý vị xuất trình một vật chứng bằng cách đánh dấu vật chứng đó, đưa vật chứng cho bên đối lập xem, sau đó đưa vật chứng cho người làm chứng xem. Nhiều tòa án sẽ yêu cầu quý vị hỏi quan tòa xem liệu quý vị có thể tiếp cận hoặc đến gần người làm chứng để cho họ xem vật chứng hay không.

Đôi khi quý vị sử dụng vật chứng chỉ để đặt câu hỏi và sau đó lấy lại vật chứng, và có những lúc, quý vị sẽ muốn đưa vật chứng ra làm bằng chứng. Khi một vật chứng được trình dưới diện bằng chứng, quý vị có thể đưa vật chứng cho bồi thẩm đoàn xem. Thủ tục này được gọi là "xuất trình vật chứng trước bồi thẩm đoàn". Nếu quý vị đang tham gia một phiên tòa không có bồi thẩm đoàn, được gọi là "phiên tòa xét xử bởi quan tòa", quý vị cũng sẽ đưa một bản sao vật chứng cho quan tòa.

Một số tòa án có quy tắc địa phương yêu cầu các bên trao đổi danh sách vật chứng của họ với bên kia một số ngày nhất định trước khi diễn ra phiên tòa. Hãy nhớ kiểm tra trang web của lục sự quận để biết danh sách các quy tắc địa phương của tòa án xét xử vụ kiện của quý vị.

Làm cách nào để xuất trình tin nhắn văn bản, email và tin nhắn mạng xã hội làm bằng chứng?

Để xuất trình tin nhắn văn bản, email hoặc tin nhắn mạng xã hội cho tòa án, quý vị vui lòng chụp ảnh màn hình nội dung trao đổi mà quý vị muốn sử dụng làm bằng chứng và in ra những bức ảnh đó. Quý vị vui lòng dán nhãn riêng cho mỗi cuộc trao đổi làm Vật chứng.

Tại tòa án, quý vị sẽ cần xác thực các bức ảnh thông qua lời khai. Quan tòa có thể đặt ra cho quý vị một số câu hỏi để giúp quý vị xác thực các bức ảnh, nhưng quý vị cần sẵn sàng làm việc đó mà không cần trợ giúp của quan tòa.

Dưới đây là mẫu lời thoại để xác thực ảnh chụp nội dung trao đổi tin nhắn văn bản:

"Thưa quý tòa, tôi muốn xác định bức ảnh này là Vật chứng ____.

Tôi đang cho quý vị xem vật được đánh dấu là Vật chứng _________.

Đây là ảnh chụp một tin nhắn văn bản mà ___________ (người) đã gửi cho tôi vào ngày ____________.

Tôi biết rằng tin nhắn văn bản là từ __________ (người) vì nó đến từ số điện thoại của anh ấy/cô ấy. Tôi đã nhận được rất nhiều tin nhắn từ anh ấy/cô ấy nên tôi biết anh ấy/cô ấy viết và có giọng điệu như thế này.

Bức ảnh này là hình ảnh của đúng tin nhắn mà tôi đã nhận được vào ngày _______.

Tôi chụp bức ảnh này vào ngày _______.

Thưa quý tòa, tôi muốn cung cấp Vật chứng ____ làm bằng chứng.

Thưa quý tòa, tôi muốn xuất trình Vật chứng ____ cho bồi thẩm đoàn".

Quý vị vui lòng chuẩn bị để phản hồi ý kiến phản đối thông tin không được kiểm chứng từ bên đối lập. Quy tắc chống lại thông tin không được kiểm chứng và ý kiến phản hồi đối với ý kiến phản đối thông tin không được kiểm chứng được giải thích ở trên.

Quy tắc về chứng cứ và phản bác trong phiên điều trần trực tuyến của tòa án Texas

Thông tin này có hữu ích không?
54
-1

Hướng dẫn liên quan

  • Hướng dẫn về tự đại diện tại tòa án gia đình

    Gia đình, ly hôn & con cái

    Hướng dẫn này dành cho các bên không có luật sư và tự đại diện trước tòa.
  • Các bài viết có liên quan